Đường Acesufame - K

Đánh giá bài này
(2 bình chọn)

Acesulfame Kali được Clauss và Jensen (hãng Hoechst, Đức) tìm ra năm 1967.

Được FDA kiểm nghiệm và cho đưa vào sử dụng từ năm 1988. Acsesulfame-K được sử dụng trong hơn 4000 sản phẩm trên khắp thế giới... Ngoài ra, thường được dùng kết hợp với aspartame hoặc các loại đường hóa học khác vì nó có tác động hỗ trợ, tăng cường và duy trì vị ngọt của thức ăn và nước giải khát… FDA đã cho phép mức tiêu thụ hàng ngày chấp nhận được (ADI) lên đến 15 mg / kg thể trọng / ngày.


Công ty TNHH TM & CN Vinatoken phân phối Acesulfame-K của Anhui tại thị trường Việt Nam từ năm 2005 đến nay

Đặc tính cơ bản về mặt Vật lý & Hóa học

Tên hóa học: Potassium-6-methyl-2, 2-dioxo-oxathiazin-4-olate

Công thức hóa học: C4H4KNO4S

Mã quốc tế: E950

Khối lượng mol: 201.24 g/mol

Điểm nóng chảy: 225 oC

pH: 2-10

Trạng thái: dạng tinh thể màu trắng,  không mùi

Công thức cấu tạo: Cong thuc ACK

Độ ngọt: Acesulfame-K ngọt gấp 180 - 200 lần đường Saccharose.Vị ngọt bắt đầu nhanh và hậu vị không kéo dài. Giống Saccharin, nó có hậu vị đắng nhẹ, đặt biệt khi ở nồng độ cao. Acesulfame-K thường được dùng kết hợp với các chất tạo ngọt khác như Aspartame, Sucralose. Sự kết hợp này được cho là giúp tạo ra vị giống với đường hơn vì mỗi chất tạo ngọt sẽ che đi hậu vị của những chất khác

Tính ổn định: Acesulfame-K ổn định dưới tác dụng của nhiệt, ngay cả trong điều kiện có tính axit hoặc kiềm mạnh, nó được phép dùng trong các sản phẩm nướng hay các sản phẩm yêu cầu hạn sử dụng dài. Hợp chất có độ ổn định cao trong môi trường lỏng.

Độ hòa tan: Tan tốt trong nước, một lít nước ở 200C có thể hòa tan được 270g Acesulfame

Ưu điểm & tiện ích

Không hấp thu độ ẩm trong không khí

Không chứa năng lượng thích hợp với người bị bệnh tiểu đường

Giúp rút ngắn hậu vị ngọt của sucralose và aspartame. Tăng cường hương vị của sản phẩm

Vẫn ổn định dưới nhiệt độ cao. Vị ngọt của acesulfame K vẫn không thay đổi trong quá trình nướng. Ngay cả ở nhiệt độ 200ºC trong lò, acesulfame K cho thấy không có dấu hiệu phá vỡ hoặc mất đi vị ngọt của nó. Đồ uống có chứa acesulfame K cũng có thể được tiệt trùng trong điều kiện thanh trùng thông thường mà không mất vị ngọt.

Chuyển hóa: Acesulfame-K không được chuyển hóa trong cơ thể, và bị đào thải qua đường tiêu hóa

Ứng dụng của sản phẩm

Sử dụng điển hình trong chế độ ăn uống và nấu ăn tại nhà:

Được sử dụng trong đồ uống có ga và không ga, nước trái cây, các sản phẩm sữa, món tráng miệng, bánh nướng, mứt, kẹo cao su, các loại súp, món ăn vặt, món salad và nước sốt, ngũ cốc ăn sáng và nhiều hơn nữa.

Nó được tìm thấy trong một loạt các sản phẩm dược phẩm, vitamin, kem đánh răng và nước súc miệng. Nước uống có cồn cũng có thể chứa Acesulfame K.

Có thể nướng và nấu với Acesulfame K. Vì sự ổn định của nó, nó vẫn giữ được vị ngọt của nó ở nhiệt độ nướng bình thường và kết hợp với các thành phần có tính axit trong thực phẩm và đồ uống.

Các chất làm ngọt, có thể được sử dụng một mình, thường được pha trộn với các chất làm ngọt có hàm lượng calo thấp khác để tạo ra một hương vị không đường như nhiều hơn so với bất kỳ của các chất làm ngọt có hàm lượng calo thấp một mình.

Qui cách đóng gói, Hãng sản xuất, bảo quản và hạn dùng

Đóng gói: Theo tiêu chuẩn 25 kg/ thùng carton

Hãng sản xuất: Anhui – Trung Quốc

Bảo quản: nơi khô ráo, tránh ánh sáng, bảo quản trong thùng kín, tránh ô nhiễm.

Hạn dùng: 24 tháng tính từ ngày sản xuất

Sản phẩm đạt TIÊU CHUẨN 3 TỐT của Vinatoken

Hãy cho chúng tôi biết chi tiết nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ tư vấn và gửi báo giá.

Nội dung liên quan

 Customer service:

yahoo skype vn Viber-icon 

 phone Office(+84-28) 377 12810

Viber-icon (+84) 90244 1260

 mail laint@vinatoken.com.vn
 email2 Email trực tuyến

lượt truy cập

4009839
Hôm nay :Hôm nay :71
Hôm qua :Hôm qua :327
Tháng này :Tháng này :8275
Đang online : 29
TOP